Máy ảnh Konica Minolta Zoom 150c là một máy ảnh compact. Nó được giới thiệu với công chúng vào năm 2004. Mẫu máy này nổi bật với tính dễ sử dụng và nhiều chế độ tự động, do đó nó đặc biệt hướng đến người mới bắt đầu và người dùng ít kinh nghiệm. Giá bán lẻ ban đầu cho một bộ bao gồm pin và phim vào thời điểm đó là khoảng 150 Euro.
Máy ảnh phim 35mm này đi kèm với một ống kính zoom cố định. 38 mm đến 150 mm là phạm vi zoom có thể của ống kính. Hệ số zoom tương ứng là 4X. Khẩu độ lớn nhất của máy ảnh là f/4.5 ở tiêu cự 38 mm. Người dùng không cần lấy nét thủ động trên máy ảnh phim khổ nhỏ này. Konica Minolta Zoom 150c được trang bị hệ thống lấy nét tự động 5 pha.
Máy ảnh phim khổ nhỏ có một máy đo sáng tích hợp. Khẩu độ và tốc độ màn trập được điều khiển tự động bởi hệ thống điện tử của máy ảnh. Độ nhạy sáng của phim được đọc thông qua mã DX trên hộp phim.
Đèn flash tích hợp đảm bảo đủ ánh sáng. Đèn flash tất nhiên cũng hoạt động tự động và người dùng không cần thực hiện bất kỳ cài đặt nào. Có một chế độ tự động để tránh hiện tượng mắt đỏ. Để chụp ảnh ngược sáng, có một chế độ fill-in đặc biệt, đảm bảo đèn flash sẽ kích hoạt và cân bằng sự chênh lệch độ sáng. Đèn flash cũng có thể được tắt đi.
Theo hướng dẫn, toàn bộ máy ảnh nặng 190 gram. Nó cần một pin CR2 . Pin tất nhiên được sử dụng để vận hành máy ảnh. Dòng điện cũng cung cấp cho màn hình ở mặt trên và động cơ để cuộn phim.
Phim cho Konica Minolta Zoom 150c
Konica Minolta Zoom 150c sử dụng phim khổ nhỏ (35mm). Phim khổ nhỏ vẫn được sản xuất bởi nhiều nhà sản xuất khác nhau. Một lựa chọn tốt cho ảnh màu và ảnh đen trắng, ví dụ như với Kodak Ultramax 400 và Kodak T-Max 100. Hai loại phim này phù hợp cho sử dụng hàng ngày và có thể thuyết phục trong các bài đánh giá thử nghiệm. Đặc biệt cho định dạng khổ nhỏ, vẫn còn nhiều nhà sản xuất vật liệu phim khác.
Phim màu được xử lý theo quy trình C-41. Quy trình xử lý này được cung cấp bởi hầu hết các phòng lab. Hầu hết các chuỗi hiệu thuốc ở Đức đều cung cấp dịch vụ xử lý phim màu.
Konica Minolta Zoom 150c Date
Ngoài mẫu thông thường, một biến thể Quartz Date cũng được bán. Mẫu này có giá đắt hơn một chút và cung cấp khả năng in ngày giờ chụp lên hình ảnh. Ưu điểm là người dùng có thể nhìn thấy ngay thời điểm bức ảnh được chụp và do đó không cần phải đoán nhiều. Nhược điểm tất nhiên là về mặt thẩm mỹ.
Bảng dữ liệu kỹ thuật
| Thuộc tính | Thông số |
|---|---|
| Loại máy ảnh | Máy ảnh chụp nhanh |
| Định dạng phim | 35mm |
| Vận chuyển phim | Tự động |
| Cơ chế vận chuyển phim | Động cơ |
| Định dạng ảnh | 24 mm x 36 mm |
| Tiêu cự | 38 mm - 150 mm |
| Khẩu độ lớn nhất | f/4.5 |
| Chức năng zoom | Có |
| Lấy nét | Tự động lấy nét |
| Thời gian phơi sáng | 1/400 giây đến 1,5 giây |
| Máy đo sáng | Có |
| DX tự động (độ nhạy phim) | Có |
| Chế độ phơi sáng | Chế độ chương trình tự động |
| Cài đặt phơi sáng thủ công | Không |
| In ngày | biến thể mô hình |
| Đèn flash | Flash tích hợp |
| Các chế độ flash | Flash bù, Giảm mắt đỏ |
| Ren gắn dây bấm mềm | Không |
| Hẹn giờ | Có |
| Nguồn điện | 1x pin CR2 |
| Trọng lượng | 190 gram |
| Quốc gia sản xuất | Trung Quốc |
| Giá trị ước tính / Giá đã qua sử dụng | 54,63 euro 968851449481006259164 Ước tính dựa trên giá đã qua sử dụng của 4 lời đề nghị (có thể có phạm vi giao hàng và/hoặc tình trạng khác nhau). Tính đến 05/01/2026 |
| Giá đồ cũ trung bình trong năm 2023 | 83,76 euro |
| Giá đồ cũ trung bình trong năm 2024 | 82,15 euro |
| Giá đồ cũ trung bình trong năm 2025 | 52,06 euro |