Rollei 35 SE là một máy ảnh nhỏ gọn dùng phim khổ 35mm. Nó được giới thiệu vào đầu những năm 1980. Khoảng 150.000 chiếc đã được Rollei sản xuất tại Singapore.
Mẫu máy này gần như giống hệt với Rollei 35 S, nhưng được trang bị ba đèn LED màu trong kính ngắm để hiển thị thông tin về thiết lập phơi sáng.
Tính năng của máy ảnh
Ống kính
Bất chấp kích thước nhỏ bé, Rollei 35 SE nổi tiếng với khả năng tạo ra những bức ảnh xuất sắc, trong đó ống kính đóng vai trò trung tâm.
Chiếc máy ảnh nhỏ gọn này được trang bị một ống kính cố định – “Sonnar 2,8/40 HFT”, nổi tiếng với hiệu suất và chất lượng hình ảnh tuyệt vời. Khi không sử dụng, ống kính có thể thu vào trong thân máy, giữ nguyên thiết kế dễ mang theo.
Ống kính có tiêu cự 40 mm và khẩu độ tối đa f/2.8. Lưu ý rằng máy ảnh này không có chức năng lấy nét tự động hay đo khoảng cách, nghĩa là bạn cần lấy nét thủ công. Nên duy trì khoảng cách tối thiểu 90 cm với chủ thể để tránh bị mờ nhoè.
Phơi sáng
Máy ảnh có hệ thống đo sáng có khả năng xác định thiết lập phơi sáng chính xác thông qua việc sử dụng các tế bào đo sáng. Nó được thiết kế cho phim có độ nhạy từ ISO 25 đến ISO 1600, với khả năng điều chỉnh riêng biệt khẩu độ và tốc độ màn trập, mang lại cho nhiếp ảnh gia toàn quyền kiểm soát.
Bạn có thể chọn khẩu độ từ f/2.8 đến f/22 và tốc độ màn trập từ 1/500 giây đến 1/2 giây, giúp bạn sẵn sàng cho nhiều tình huống chụp ảnh khác nhau.
Tính năng bổ sung
Rollei 35 SE cung cấp một chức năng đặc biệt cho việc phơi sáng lâu, trong đó màn trập vẫn mở trong một khoảng thời gian có thể thay đổi. Đối với những bức ảnh như vậy, đặc biệt ở chế độ Bulb, nên gắn máy ảnh trên chân máy.
Ngoài ra, chức năng hẹn giờ chụp mang lại sự linh hoạt cho ảnh nhóm hoặc chân dung tự chụp. Để tránh rung máy, có khả năng kết nối một dây bấm mềm. Máy ảnh cũng được trang bị một đế gắn đèn flash cho đèn flash ngoài hoặc kích nổ không dây để tối ưu hóa thêm việc phơi sáng. Lưu ý rằng chụp trùng phơi sáng không thể thực hiện được với máy ảnh này do có một khóa đặc biệt.
Kích thước & Pin
Với kích thước 9,7 x 6 x 3,2 cm và trọng lượng 335 gram, Rollei 35 SE là một máy ảnh cực kỳ nhỏ gọn, đặc biệt khi so sánh với máy DSLR hoặc máy ảnh khổ trung. Nó được làm từ vật liệu chất lượng cao và có thân máy bằng kim loại.
Nguồn năng lượng của máy ảnh yêu cầu một pin PX27 px27, mặc dù loại pin này không còn được bán nữa. Thay vào đó, có thể sử dụng một bộ chuyển đổi với pin LR44 .
Phim cho Rollei 35
Rollei 35 SE phụ thuộc vào phim khổ 35mm. Định dạng này vẫn giữ được sự phổ biến trong giới nhiếp ảnh nhờ tính đơn giản và độ tin cậy. Ngày nay, bạn có thể mua các loại phim như Kodak Portra 400 và Kodak T-Max 100, phù hợp cho việc chụp ảnh hàng ngày.
Có nhiều nhà sản xuất khác sản xuất phim tương thích, bao gồm Ilford, Fujifilm, Adox, Rollei và Lomography. Phim màu nên được xử lý bằng quy trình C-41, một dịch vụ được cung cấp bởi hầu hết các phòng lab ảnh và một số cửa hàng lớn ở Đức. Phim đen trắng có quy trình xử lý khác nhau, nhưng với hướng dẫn và hóa chất phù hợp, chúng cũng có thể được xử lý tại nhà.
Máy ảnh tạo ra các âm bản có kích thước 24 mm x 36 mm, nghĩa là một cuộn phim 36 ảnh có thể chứa ít nhất 36 khung hình. Không có chức năng cuốn phim tự động, vì vậy nhiếp ảnh gia phải tiến đến khung hình tiếp theo một cách thủ công, với một cần cuốn phim nhanh có sẵn.
Giá trị của máy ảnh
Giá trị thị trường của Rollei 35 SE phụ thuộc vào tình trạng và khả năng hoạt động của nó. Mặc dù nhiều chiếc đã được sản xuất, nó vẫn là một mẫu máy được săn đón có thể được sử dụng dễ dàng cho đến ngày nay. Do đó, giá thường có xu hướng ở mức ba chữ số Euro. Giá trung bình hiện tại cho một chiếc Rollei 35 SE là 334,72 euro.
Bảng dữ liệu kỹ thuật
| Thuộc tính | Thông số |
|---|---|
| Loại máy ảnh | Máy ảnh ngắm |
| Định dạng phim | 35mm |
| Vận chuyển phim | Thủ công |
| Cơ chế vận chuyển phim | Cần gạt nhả nhanh |
| Định dạng ảnh | 24 mm x 36 mm |
| Tên ống kính | Carl Zeiss Oberkochen Sonnar 1:2.8 f=40mm |
| Tiêu cự | 40 mm |
| Khẩu độ lớn nhất | f/2.8 |
| Khoảng cách lấy nét tối thiểu | 90 cm / 2.952 ft |
| Lấy nét | Thủ công |
| Ren lọc | 30.5 mm |
| Thời gian phơi sáng | 1/500 giây đến 1/2 giây, Bulb |
| Chế độ Bulb | Có |
| Máy đo sáng | Máy đo sáng CdS |
| Độ nhạy phim được hỗ trợ | ISO 25 đến 1600 |
| Chế độ phơi sáng | Chế độ thủ công |
| DX tự động (độ nhạy phim) | Không |
| In ngày | Không |
| Chức năng phơi sáng kép và/hoặc nhiều lần | Không |
| Đèn flash tích hợp | Không |
| Kết nối đèn flash | Hot Shoe |
| Ngàm chân máy | Có |
| Ren gắn dây bấm mềm | Có |
| Hẹn giờ | Có |
| Điểm gắn dây đeo máy ảnh | Có |
| Nguồn điện | 1x PX27 battery |
| Kích thước | 9,7 x 6 x 3,2 cm |
| Kích thước theo inch | 3.82 x 2.36 x 1.26 inch |
| Trọng lượng | 335 gram |
| Quốc gia sản xuất | Singapore |
| Kết thúc sản xuất | 1982 |
| Thời gian sản xuất | 2 năm |
| Số lượng sản xuất | 150000 đơn vị |
| Giá trị ước tính / Giá đã qua sử dụng | 334,72 euro Ước tính dựa trên giá đã qua sử dụng của 99 lời đề nghị (có thể có phạm vi giao hàng và/hoặc tình trạng khác nhau). Tính đến 15/06/2026 |
| Giá đồ cũ trung bình trong năm 2023 | 390,50 euro |
| Giá đồ cũ trung bình trong năm 2024 | 339,71 euro |
| Giá đồ cũ trung bình trong năm 2025 | 327,94 euro |