Olympus 35 IV là một máy ảnh ngắm chụp. Nó được Olympus sản xuất từ năm 1949 đến 1953. Đây là mẫu máy kế thừa của Olympus 35 III và là tiền thân của Olympus 35 IV a.
Trước khi đi vào những đặc điểm riêng của Olympus 35 IV, việc xác định bối cảnh lịch sử là quan trọng. Trong thời kỳ sau Thế chiến thứ hai, Nhật Bản bị chiếm đóng bởi lực lượng Đồng Minh và cảnh quan sản xuất đang phục hồi và phát triển. Dòng chữ “MADE IN OCCUPIED JAPAN” trên các mẫu Olympus 35 IV đời đầu là minh chứng cho thời đại và hoàn cảnh mà chiếc máy ảnh này được sản xuất.
Olympus 35 IV toát lên vẻ thanh lịch và chuyên nghiệp, với thân vỏ chrome được điểm xuyết bằng da đen, mang lại cho nó một diện mạo vượt thời gian và sang trọng. Kích thước nhỏ gọn 115 x 80 x 66 mm và trọng lượng 530 gram khiến nó trở thành lựa chọn di động và thiết thực cho các nhiếp ảnh gia. Trên mặt trên có khắc “Olympus 35” cùng với số seri của máy ảnh, góp phần vào tính xác thực và độc đáo của nó.
Khi tháo lớp vỏ ngoài ra, có thể nhận thấy rằng so với các mẫu tiền nhiệm, không có khớp nối màn trập bên ngoài. Sự cải tiến này đã mở đường cho việc tích hợp hệ thống màn trập Copal hiệu suất cao, cần phải được lên cót trước khi chụp, giúp cải thiện chức năng và tính dễ sử dụng của máy ảnh.
Thông số kỹ thuật
Olympus 35 IV được trang bị một loạt tính năng khiến nó trở thành công cụ đáng tin cậy cho cả nhiếp ảnh gia nghiệp dư và chuyên nghiệp. Dưới đây, chúng tôi giải thích các thông số kỹ thuật làm nổi bật chiếc máy ảnh này:
Ống kính và Khẩu độ
Máy ảnh được trang bị ống kính Zuiko 45 mm f/3.5, nổi tiếng với khả năng chụp ảnh sắc nét và rõ ràng. Ống kính này cung cấp một loạt khẩu độ từ f/3.5 đến f/16, mang lại cho nhiếp ảnh gia sự linh hoạt để lựa chọn độ sâu trường ảnh và phơi sáng mong muốn cho các bức ảnh của họ.
Tốc độ màn trập
Màn trập Copal được lắp trong máy ảnh cho phép tốc độ màn trập từ B, 1 đến 1/200 giây. Dải tốc độ này cung cấp đủ sự linh hoạt để chụp ảnh trong các điều kiện ánh sáng khác nhau, từ phơi sáng chậm đến đóng băng các chủ thể chuyển động nhanh.
Kính ngắm
Một đặc điểm nổi bật của Olympus 35 IV là kính ngắm kiểu ống kính thiên văn của nó, cho phép lấy nét và căn chỉnh hình ảnh chính xác, giúp nhiếp ảnh gia chụp được bức ảnh hoàn hảo.
Lấy nét
Với khoảng cách lấy nét từ 3 feet đến vô cực, máy ảnh cung cấp sự linh hoạt lớn trong việc lựa chọn các góc nhìn và bố cục khác nhau cho nhiếp ảnh.
Giá
Vào thời điểm ra mắt, Olympus 35 IV có giá 15.500 yên, đặt nó vào phân khúc cao cấp, phản ánh chất lượng và trang bị của nó.
Phim cho Olympus 35 IV
Cần thiết cho Olympus 35 IV là phim chụp ảnh. Cần sử dụng phim định dạng 35mm, được sản xuất bởi nhiều nhà sản xuất khác nhau.
Được khuyên dùng cho ảnh màu với máy ảnh này là Kodak Ultramax 400, trong khi đối với ảnh đen trắng thì Ilford FP4 Plus được đề xuất. Theo các bài đánh giá thử nghiệm, hai loại phim này mang lại kết quả vững chắc và phù hợp cho nhiều mục đích sử dụng rộng rãi.
Âm bản của Olympus 35 IV có kích thước 24 mm x 36 mm. Do đó, một cuộn phim thông thường chứa khoảng 36 hình ảnh. Phim cần được nhiếp ảnh gia tua thủ công.
Bảng dữ liệu kỹ thuật
| Thuộc tính | Thông số |
|---|---|
| Loại máy ảnh | Máy ảnh ngắm |
| Định dạng phim | 35mm |
| Vận chuyển phim | Thủ công |
| Cơ chế vận chuyển phim | Núm xoay |
| Định dạng ảnh | 24 mm x 36 mm |
| Tên ống kính | Zuiko F.C. 1:3,5/4 cm |
| Tiêu cự | 40 mm |
| Khẩu độ lớn nhất | f/3.5 |
| Khoảng cách lấy nét tối thiểu | 90 cm / 2.952 ft |
| Lấy nét | Thủ công |
| Cấu trúc ống kính | 4 thấu kính, 3 nhóm |
| Thời gian phơi sáng | 1/200 giây đến 1 giây, Bulb |
| Chế độ Bulb | Có |
| In ngày | Không |
| Chức năng phơi sáng kép và/hoặc nhiều lần | Không |
| Đèn flash tích hợp | Không |
| Kết nối đèn flash | PC flash |
| Ngàm chân máy | Có |
| Ren gắn dây bấm mềm | Có |
| Hẹn giờ | Không |
| Điểm gắn dây đeo máy ảnh | Không |
| Nguồn điện | Không cần thiết |
| Kích thước | 11,5 x 8 x 6,6 cm |
| Kích thước theo inch | 4.53 x 3.15 x 2.60 inch |
| Trọng lượng | 530 gram |
| Tên công ty của thương hiệu | Olympus Optical Co., LTD. |
| Quốc gia sản xuất | Nhật Bản |
| Kết thúc sản xuất | 1953 |
| Thời gian sản xuất | 4 năm |