Minolta Hi-Matic là một máy ảnh của Minolta. Đây là mẫu đầu tiên trong dòng sản phẩm Hi-Matic. Nó được giới thiệu vào đầu những năm 1960. Máy ảnh phim 35mm này cũng được bán tại Mỹ dưới tên “Ansco Autoset”.
Máy ảnh phim 35mm này có một ống kính cố định. Tên của ống kính là “Rokkor-PF”. Tiêu cự là 45 mm và khẩu độ tối đa là f/2. Khẩu độ nhỏ nhất có thể là f/16. Một số mẫu cũng đi kèm với ống kính 45 mm f/2.8.
Người dùng phải lấy nét ống kính bằng tay. Máy ảnh không có chức năng tự động lấy nét. Khi lấy nét, kính ngắm đo sáng sẽ hỗ trợ bằng cách chỉ ra khoảng cách đã được thiết lập chính xác hay chưa.
Minolta Hi-Matic có một đồng hồ đo sáng bằng selen tích hợp. Đồng hồ đo sáng được thiết kế cho phim định dạng 35mm từ ISO 6 đến ISO 1600. Máy ảnh có chế độ tự động phơi sáng. Khẩu độ và tốc độ màn trập được máy ảnh tự động thiết lập. Không có chế độ thủ công.
Một đèn flash bên ngoài có thể được kết nối với ổ cắm PC-Flash. Thiết bị có thể được gắn trên đế gắn flash ở mặt trên. Thời gian đồng bộ là 1/30 giây.
Theo hướng dẫn, kích thước của Minolta Hi-Matic là 13,8 x 8,4 x 6,7 cm. Thân máy nặng 740 gram khi không có phim. Ở mặt dưới có một lỗ ren cho chân máy. Cũng có một ổ cắm cho dây bấm mềm.
Máy ảnh phim 35mm này không cần pin. Tất cả các chức năng hoạt động cơ học mà không cần điện. Ngay cả đồng hồ đo sáng bằng selen cũng không cần pin. Tuy nhiên, theo thời gian, nó có thể mất độ chính xác hoặc ngừng hoạt động hoàn toàn.
Phim cho Minolta Hi-Matic
Minolta Hi-Matic cần phim để chụp ảnh. Nó được thiết kế cho định dạng phim 35mm. Khu vực phơi sáng của máy ảnh có kích thước 24 mm x 36 mm. Do đó, một cuộn phim có thể chứa 36 hình ảnh (phim 135-36). Sau mỗi lần chụp, phim phải được chuyển sang khung tiếp theo bằng một cần gạt. Khi cuộn phim đầy, một nút nhỏ ở mặt dưới phải được nhấn và vật liệu phim phải được cuộn lại vào hộp phim bằng tay quay.
Những cuộn phim 35mm đẹp cho ảnh màu hoặc đen trắng vẫn có thể mua được ngày nay là Kodak ColorPlus 200 và Ilford Delta 400. Cả hai loại phim đều mang lại kết quả vững chắc và thuyết phục trong các bài đánh giá chuyên nghiệp.
Bảng dữ liệu kỹ thuật
| Thuộc tính | Thông số |
|---|---|
| Loại máy ảnh | Máy ảnh rangefinder |
| Định dạng phim | 35mm |
| Vận chuyển phim | Thủ công |
| Định dạng ảnh | 24 mm x 36 mm |
| Tên ống kính | Rokkor-PF |
| Tiêu cự | 45 mm |
| Khẩu độ lớn nhất | f/2 |
| Lấy nét | Thủ công |
| Telemetro | Có |
| Cấu trúc ống kính | 6 thấu kính, 5 nhóm |
| Thời gian phơi sáng | 1/500 giây đến 1/30 giây |
| Máy đo sáng | Máy đo sáng selenium |
| Độ nhạy phim được hỗ trợ | ISO 6 đến 1600 |
| Chế độ phơi sáng | Chế độ chương trình tự động |
| Cài đặt phơi sáng thủ công | Không |
| DX tự động (độ nhạy phim) | Không |
| Đèn flash tích hợp | Không |
| Kết nối đèn flash | PC flash |
| Tốc độ đồng bộ flash | 1/30 s |
| Ngàm chân máy | Có |
| Ren gắn dây bấm mềm | Có |
| Hẹn giờ | Không |
| Nguồn điện | Không cần thiết |
| Kích thước | 13,8 x 8,4 x 6,7 cm |
| Kích thước theo inch | 5.43 x 3.31 x 2.64 inch |
| Trọng lượng | 740 gram |
| Quốc gia sản xuất | Nhật Bản |
| Giá trị ước tính / Giá đã qua sử dụng | 95,63 euro Ước tính dựa trên giá đã qua sử dụng của 97 lời đề nghị (có thể có phạm vi giao hàng và/hoặc tình trạng khác nhau). Tính đến 15/06/2026 |
| Giá đồ cũ trung bình trong năm 2023 | 115,06 euro |
| Giá đồ cũ trung bình trong năm 2024 | 110,21 euro |
| Giá đồ cũ trung bình trong năm 2025 | 110,25 euro |