Việc giới thiệu máy ảnh phản xạ ống kính đơn (SLR) Minolta Maxxum 650si vào những năm 1990 là một bước tiến quan trọng của công ty. Máy ảnh này, được bán tại Mỹ, có tên Alpha 507si ở Nhật Bản và Minolta Dynax 650si ở châu Âu.
Đây là một mẫu máy đa năng, phù hợp cho cả nhiếp ảnh gia nghiệp dư và chuyên nghiệp tìm kiếm một chiếc máy dễ sử dụng với chất lượng hình ảnh cao. Với điều khiển vi tính tích hợp cho đèn flash, tự động phơi sáng và lấy nét tự động, máy ảnh mang lại cho người dùng sự kiểm soát chính xác đối với các bức ảnh.
Maxxum 650si đặc biệt đáng chú ý nhờ ngàm bayonet loại A của Minolta, cho phép người dùng dễ dàng thay đổi ống kính tùy theo tình huống. Máy ảnh cũng sử dụng hệ thống phát hiện pha TTL tiên tiến của Minolta, sử dụng ba cảm biến CCD để đảm bảo lấy nét tự động nhanh và chính xác.
Máy ảnh cung cấp nhiều chế độ lấy nét tự động, bao gồm AF-S cho ảnh đơn, AF-C cho lấy nét tự động liên tục với điều khiển lấy nét dự đoán và AF-A tự động chuyển đổi giữa AF-S và AF-C tùy theo chủ thể. Ngoài ra còn có chế độ lấy nét thủ công.
Về điều kiện ánh sáng, máy ảnh có đèn flash tích hợp có thể được sử dụng trong điều kiện ánh sáng yếu. Đèn flash cũng có chế độ chống mắt đỏ. Để linh hoạt hơn, có một cổng kết nối cho đèn flash rời.
Minolta Maxxum 650si sử dụng đo sáng xuyên ống kính (TTL) với một tế bào quang điện silicon 14 phân đoạn (SPC) có mẫu tổ ong và điều khiển logic mờ để đảm bảo phơi sáng chính xác. Phạm vi đo sáng nằm trong khoảng EV 0 đến 20, trong khi phạm vi đo điểm nằm trong khoảng EV 3 đến 20 (ISO 100, f/1.4).
Cửa trập của máy ảnh là loại cửa trập khe dọc điều khiển điện tử với phạm vi từ 1/4000 đến 30 giây. Chế độ Bulb cũng có sẵn.
Các chế độ phơi sáng của máy ảnh SLR trong tầm ngắm
Minolta Maxxum 650si có bốn chế độ phơi sáng khác nhau: chế độ chương trình, ưu tiên khẩu độ, ưu tiên tốc độ cửa trập và chế độ thủ công. Mỗi chế độ mang lại cho nhiếp ảnh gia sự kiểm soát khác nhau đối với các cài đặt máy ảnh và cho phép họ đạt được độ phơi sáng mong muốn cho bức ảnh của mình.
Ở chế độ tiêu chuẩn, còn được gọi là chế độ chương trình, hầu hết các cài đặt được máy ảnh thực hiện. Khẩu độ và tốc độ cửa trập được chọn tự động dựa trên điều kiện ánh sáng và cài đặt ISO. Tuy nhiên, nhiếp ảnh gia vẫn có thể điều chỉnh bù phơi sáng và công suất đèn flash.
Trong chế độ ưu tiên khẩu độ, nhiếp ảnh gia có thể đặt khẩu độ thủ công trong khi máy ảnh điều chỉnh tốc độ cửa trập để đạt được độ phơi sáng chính xác. Chế độ này đặc biệt hữu ích để kiểm soát độ sâu trường ảnh.
Chế độ ưu tiên tốc độ cửa trập cho phép nhiếp ảnh gia đặt tốc độ cửa trập thủ công trong khi máy ảnh điều chỉnh khẩu độ. Chế độ này lý tưởng để kiểm soát độ mờ chuyển động.
Trong chế độ thủ công, nhiếp ảnh gia có toàn quyền kiểm soát các cài đặt máy ảnh và có thể đặt cả khẩu độ và tốc độ cửa trập thủ công. Chế độ này đặc biệt phù hợp với các nhiếp ảnh gia muốn thực hiện điều chỉnh trong các điều kiện ánh sáng khác nhau và muốn có toàn quyền kiểm soát độ phơi sáng.
Kính ngắm và tính năng vận hành phim của máy ảnh
Kính ngắm của máy ảnh là lăng kính năm mặt cố định ngang tầm mắt, cung cấp cho người dùng trường nhìn 92% (dọc) x 94% (ngang) và có độ phóng đại 0.75X (với ống kính 50mm ở vô cực). Với điều chỉnh độ tụ -1 Diopter và điều chỉnh liên tục từ -2.5 đến +0.5 Diopter, khoảng cách mắt từ khung ống ngắm là 18.4 mm. Màn hình lấy nét là Acute-matte (G) và mang lại tầm nhìn rõ ràng, chính xác về chủ thể.
Minolta Maxxum 650si được trang bị các tính năng vận hành phim khác nhau giúp việc sử dụng máy ảnh dễ dàng hơn. Có chức năng cuộn phim tự động đến khung hình đầu tiên, cuộn từng khung hình và cuộn liên tục với tốc độ lên đến 2 hình/giây. Máy ảnh cũng có chức năng tua lại tự động và khởi động tua lại tự động thủ công. Đối với cuộn phim 24 khung hình, việc tua lại mất khoảng 15 giây và đối với cuộn phim 36 khung hình là khoảng 23 giây.
Phim mã DX được đặt tự động từ ISO 25 đến 5000, trong khi cài đặt thủ công từ ISO 6 đến 6400 có thể thực hiện theo bước 1/3 khẩu độ.
Bộ hẹn giờ tự chụp điện tử có độ trễ 10 giây và giúp người dùng chụp ảnh dễ dàng hơn. Ở mặt dưới của máy ảnh có một đế gắn chân máy.
Máy ảnh hoạt động bằng pin lithium 6V 2CR5 . Một viên pin cung cấp đủ năng lượng cho máy ảnh để chụp tối đa 600 ảnh có đèn flash. Tình trạng pin được hiển thị bằng chỉ báo bốn cấp độ trên màn hình dữ liệu của thân máy. Ngoài ra, máy ảnh có một mặt lưng dữ liệu thạch anh có thể sử dụng đến năm 2019. Điều này cho phép ghi ngày tháng chụp ảnh lên phim. Mặt lưng dữ liệu cần một pin CR2024 . Nếu không sử dụng chức năng này, bạn có thể bỏ qua pin.
Một tính năng đặc biệt của Minolta Maxxum 650si là chế độ panorama, thu nhỏ vùng phơi sáng từ 36 x 24 mm hoặc tỷ lệ 1.5:1 xuống 36 x 12 mm hoặc tỷ lệ 3:1. Điều này tạo ra hiệu ứng panorama.
Phim cho Minolta Maxxum 650si
Không có phim 35mm thì không thể sử dụng Minolta Maxxum 650si. Tuy nhiên, ngày nay vẫn có nhiều loại phim 35mm có thể được xử lý tại hầu hết các phòng lab ảnh. Trong số các loại phim có thể sử dụng cho máy ảnh SLR này có Kodak Ultramax 400 cho ảnh màu và Ilford Delta 100 cho ảnh đen trắng.
Bảng dữ liệu kỹ thuật
| Thuộc tính | Thông số |
|---|---|
| Loại máy ảnh | Máy ảnh phản xạ ống kính đơn |
| Định dạng phim | 35mm |
| Vận chuyển phim | Tự động |
| Cơ chế vận chuyển phim | Động cơ |
| Ảnh mỗi giây | 2 |
| Định dạng ảnh | 24 mm x 36 mm |
| Ngàm ống kính | Ngàm Minolta A |
| Lấy nét | Tự động lấy nét |
| Thời gian phơi sáng | 1/4000 giây đến 30 giây, Bulb |
| Chế độ Bulb | Có |
| Máy đo sáng | Có |
| Độ nhạy phim được hỗ trợ | ISO 6 đến 6400 |
| DX tự động (độ nhạy phim) | Có |
| Chế độ phơi sáng | Chế độ chương trình tự động, Ưu tiên khẩu độ, Ưu tiên tốc độ màn trập, Chế độ thủ công |
| In ngày | Có |
| Chức năng toàn cảnh | Có |
| Đèn flash | Flash tích hợp |
| Thời gian hồi đèn flash | khoảng 2 giây |
| Các chế độ flash | Giảm mắt đỏ |
| Kết nối đèn flash | Kết nối cho đèn flash Minolta |
| Tốc độ đồng bộ flash | 1/200 s |
| Ngàm chân máy | Có |
| Ren gắn dây bấm mềm | Không |
| Hẹn giờ | Có, Chức năng hẹn giờ với 10 giây trễ |
| Nguồn điện | 1x 2CR5 battery |
| Dung lượng pin | khoảng 600 ảnh |
| Tên ở các thị trường khác | Châu Âu: Minolta Dynax 650si, Nhật Bản: Minolta Alpha 507si |