Marix B&W 400 là một loại phim đen trắng. Đây là nhãn hiệu Marix, dưới tên này vật liệu phim được tìm thấy trên thị trường. Nhãn hiệu thuộc sở hữu của công ty Cloudoc từ Osaka, Nhật Bản. Việc sản xuất vật liệu phim được thực hiện bởi Foma ở Cộng hòa Séc. Foma cung cấp nó dưới tên Fomapan 400.
Marix Black and White 400 là một loại phim đen trắng nổi bật nhờ tính linh hoạt và độ bền. Nó đặc biệt phù hợp để chụp trong điều kiện ánh sáng khó khăn hoặc khi cần tốc độ màn trập nhanh. Độ nhạy sáng cao ISO 400 của nó cho phép đạt được hình ảnh sắc nét và chi tiết ngay cả trong điều kiện ánh sáng yếu.
Một đặc điểm nổi bật của Marix B&W 400 là khả năng chịu lộ sáng cực lớn. Ngay cả khi bị dư sáng hoặc thiếu sáng tới hai khẩu độ, nó vẫn cho kết quả tốt mà không cần điều chỉnh thời gian tráng. Điều này biến nó thành một loại phim lý tưởng cho những tình huống mà điều kiện ánh sáng khó đánh giá hoặc thay đổi nhanh chóng.
Hạt mịn của phim đảm bảo độ phân giải cao và hình ảnh cực kỳ sắc nét. Đồng thời, nó vẫn giữ được độ tái tạo và độ chính xác chi tiết tốt trong các vùng tối. Do đó, Marix 400 phù hợp với nhiều chủ đề khác nhau, từ chân dung và nhiếp ảnh đường phố đến cảnh quan và kiến trúc.
Tráng phim
Việc tráng phim rất đơn giản và có thể thực hiện với tất cả các loại thuốc tráng phổ biến. Bảng dữ liệu đi kèm đưa ra khuyến nghị về thời gian tráng với các loại thuốc tráng và nhiệt độ khác nhau. Để phóng ảnh, phù hợp với cả giấy đen trắng chuyên dụng như Fomabrom và Fomaspeed cũng như tất cả các loại giấy khác cùng loại.
| Thuốc hiện hình | Tỷ lệ pha loãng | Thuốc hiện hình / Nước | ISO | Thời gian | Nhiệt độ |
|---|---|---|---|---|---|
| D-76 | Stock | 400 | 7-8 min | 20°C | |
| ID-11 | Stock | 400 | 7-8 min | 20°C | |
| Rodinal | 1+25 | 400 | 5:30 min | 20°C | |
| Rodinal | 1+50 | 400 | 11 min | 20°C | |
| Xtol | Stock | 400 | 7 min | 20°C | |
| Fomadon Excel | Stock | 400 | 7 min | 20°C |
Tính dung dịch hiện hình
Bạn cần bao nhiêu dung dịch hiện hình?
Định dạng
Phim định dạng 35mm là định dạng phổ biến nhất cho loại phim này, mỗi cuộn chứa 36 khung hình. Tuy nhiên, nó cũng từng có sẵn ở định dạng trung bình. Vỏ phim không có mã DX, điều này có thể gây hạn chế với một số máy ảnh hiện đại. Các máy ảnh định dạng 35mm phù hợp bao gồm từ các hãng như Zenit, Leica và Olympus. Đối với định dạng trung bình, phù hợp với nhiều máy ảnh từ các nhà sản xuất như Agfa, Holga hoặc Yashica.
Bên cạnh phiên bản 36 khung hình, phim cũng có sẵn trong bao bì 24 khung hình cũng như dạng cuộn theo mét, đặc biệt thú vị cho các nhiếp ảnh gia muốn tự đóng phim. Phiên bản 36 khung hình có giá 1650 Yên vào năm 2024. Phim định dạng trung bình có giá 1200 Yên.
Bảng dữ liệu kỹ thuật
| Thuộc tính | Thông số |
|---|---|
| Định dạng 35mm | Có |
| Độ dày vật liệu nền (35mm) | 125 µm |
| Hạt phim (35mm) | RMS 17.5 |
| Khổ trung / phim cuộn | Có |
| Độ dày vật liệu nền (khổ trung) | 100 µm |
| Hạt phim (120) | RMS 17.5 |
| Quy trình tráng rửa | Thuốc hiện hình đen trắng |
| Có thể push đến | ISO 1600 |
| Có thể pull đến | ISO 200 |
| Quốc gia sản xuất | Séc |